QUY CHẾ TUYỂN SINH
Ngày đăng: 16/06/2026
|
SỞ LAO ĐỘNG-TB&XH VĨNH PHÚC TRƯỜNG TRUNG CẤP CÔNG NGHỆ THẨM MỸ VIỆT - HÀN Số: /QĐ-SVK
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Vĩnh Yên, ngày tháng năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
V/v Ban hành quy chế tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển sinh
trình độ trung cấp, trình độ sơ cấp năm 2025
HIỆU TRƯỞNG
TRƯỜNG TRUNG CẤP CÔNG NGHỆ THẨM MỸ VIỆT - HÀN
- Căn cứ Luật giáo dục nghề nghiệp ngày 27/11/2014;
- Căn cứ Quyết định số: 4159/QĐUB ngày 12/11/2004 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc thành lập Trường Trung học Dân lập Kỹ thuật Công nghệ Vĩnh Phúc;
- Căn cứ Quyết định số: 3143/QĐ-UBND ngày 27/8/2008 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc đổi tên Trường Trung học Dân lập Kỹ thuật Công nghệ Vĩnh Phúc thành Trường Trung cấp Công nghệ Vĩnh Phúc;
- Căn cứ Quyết định số: 307/QĐ-UBND ngày 04/02/2021 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc đổi tên Trường Trung cấp Công nghệ Vĩnh Phúc thành Trường Trung cấp Công nghệ Thẩm mỹ Việt - Hàn;
- Căn cứ Thông tư số: 05/2021/TT-BLĐTBXH, ngày 07/7/2021 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội quy định quy chế tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng;
- Căn cứ Quyết định số: 02/2022/QĐ-SVK ngày 28/01/2022 về việc ban hành Quy chế tổ chức hoạt động của Trường Trung cấp Công nghệ Thẩm mỹ Việt - Hàn;
- Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng quản trị Trường Trung cấp Công nghệ Thẩm mỹ Việt - Hàn;
- Theo đề nghị của Trưởng phòng Đào tạo & công tác HSSV,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, trình độ sơ cấp năm 2025 của Trường Trung cấp Công nghệ Thẩm mỹ Việt - Hàn.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Các quy định trước đây về quy chế tuyển sinh học nghề trong Trường Trung cấp Công nghệ Thẩm mỹ Việt - Hàn trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3: Hội đồng tuyển sinh của trường, trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
|
HIỆU TRƯỞNG
TS. Nguyễn Văn Sinh |
QUY CHẾ TUYỂN SINH VÀ XÁC ĐỊNH CHỈ TIÊU TUYỂN SINH
TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP, SƠ CẤP NĂM 2025
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-SVK ngày tháng năm 2025 của Hiệu trưởng Trường Trung cấp Công nghệ, Thẩm mỹ Việt Hàn)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về tuyển sinh trình độ trung cấp, sơ cấp của Trường Trung cấp Công nghệ Thẩm mỹ Việt - Hàn năm 2025;
2. Quy chế này quy định gồm: Thời gian, đối tượng, ngành nghề, hình thức tuyển sinh; thủ tục và hồ sơ đăng ký dự tuyển vào trình độ trung cấp, sơ cấp; điều kiện thực hiện phương án tuyển sinh; thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng tuyển sinh (HĐTS); triệu tập thí sinh trúng tuyển, kiểm tra kết quả xét tuyển, hồ sơ của thí sinh trúng tuyển; quyền và trách nhiệm của Chủ tịch, HĐTS; chế độ khen thưởng, kỷ luật, chế độ lưu trữ và báo cáo kịp thời kết quả tuyển sinh cho cơ quan quản lý cấp trên theo quy định.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 2. Thời gian, đối tượng và hình thức tuyển sinh
1.Thời gian tuyển sinh: Tuyển sinh liên tục trong năm.
2. Đối tượng tuyển sinh:
- Công dân Việt Nam có độ tuổi từ 15 trở lên (với đối tượng học trình độ sơ cấp);
- Công dân Việt Nam đã tốt nghiệp Trung học cơ sở (THCS) trở lên (với đối tượng học trình độ trung cấp);
- Học viên đã có chứng chỉ sơ cấp cùng ngành, nghề và có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên (với đối tượng học liên thông lên trình độ trung cấp);
- Học viên đã có bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học (với đối tượng học văn bằng 2);
- Có đủ sức khỏe để học tập và làm việc.
3. Hình thức tuyển sinh: Xét tuyển (Học bạ năm cuối THPT hoặc THCS, chứng chỉ, bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học)
Điều 3: Quy mô tuyển sinh, ngành nghề đào tạo
Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp số 01/2023/GCNĐKHĐ-SLĐTBXH cấp ngày 28/3/2023 của Sở Lao động-TB&XH tỉnh Vĩnh Phúc; Giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp số 01a/2023/GCNĐKBS-SLĐTBXH cấp ngày 11/11/2024 của Sở Lao động-TB&XH tỉnh Vĩnh Phúc; Giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp số 05Y/GCNĐKBS-SLĐTBXH cấp ngày 23/01/2025 của Sở Lao động-TB&XH tỉnh Thái Bình.
1/ Quy mô tuyển sinh, ngành nghề đào tạo. (Trung cấp: 1.195; sơ cấp 240)
+ Quy mô tuyển sinh, ngành nghề đào tạo tại trụ sở chính:
|
TT |
Tên ngành/nghề đào tạo |
Mã ngành/nghề |
Quy mô tuyển sinh/năm |
Trình độ đào tạo |
|
I |
Ngôn ngữ, văn học và văn hoá nước ngoài |
52202 |
|
|
|
1 |
Tiếng Anh |
5220206 |
35 |
Trung cấp |
|
2 |
Tiếng Trung Quốc |
5220209 |
35 |
Trung cấp |
|
3 |
Tiếng Hàn Quốc |
5220211 |
35 |
Trung cấp |
|
4 |
Tiếng Nhật |
5220212 |
35 |
Trung cấp |
|
II |
Kế toán - Kiểm toán |
53403 |
|
|
|
5 |
Kế toán doanh nghiệp |
5340302 |
35 |
Trung cấp |
|
Kế toán máy |
|
15 |
Sơ cấp |
|
|
Kế toán thuế |
|
15 |
Sơ cấp |
|
|
III |
Công nghệ thông tin |
54802 |
|
|
|
6 |
Công nghệ thông tin |
5480201 |
30 |
Trung cấp |
|
|
40 |
Sơ cấp |
||
|
7 |
Tin học ứng dụng |
5480205 |
30 |
Trung cấp |
|
Quản trị mạng máy tính |
|
25 |
Sơ cấp |
|
|
Tin học văn phòng |
|
25 |
Sơ cấp |
|
|
Thiết kế đồ họa trên máy tính |
|
20 |
Sơ cấp |
|
|
IV |
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và VT |
55103 |
|
|
|
8 |
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử |
5510303 |
35 |
Trung cấp |
|
|
40 |
Sơ cấp |
||
|
V |
Dịch vụ thẩm mỹ |
58104 |
|
|
|
9 |
Chăm sóc sắc đẹp |
5810404 |
30 |
Trung cấp |
|
Chăm sóc da |
|
15 |
Sơ cấp |
|
|
Chăm sóc móng |
|
15 |
Sơ cấp |
|
|
Thiết kế tạo mẫu tóc |
|
15 |
Sơ cấp |
|
|
Trang điểm thẩm mỹ |
|
15 |
Sơ cấp |
|
|
VI |
Khách sạn, nhà hàng |
58102 |
|
|
|
10 |
Kỹ thuật chế biến món ăn |
5810207 |
70 |
Trung cấp |
+ Quy mô tuyển sinh, ngành nghề đào tạo tại phân hiệu, cơ sở đào tạo, địa điểm liên kết đào tạo khác.
a/ Tại Trung tâm GDNN-GDTX huyện Yên Lạc
Địa chỉ: Thị trấn Tam Hồng, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc.
|
TT |
Tên ngành/nghề đào tạo |
Mã ngành/nghề |
Quy mô tuyển sinh/năm |
Trình độ đào tạo |
|
I |
Ngôn ngữ, văn học và văn hoá nước ngoài |
52202 |
|
|
|
1 |
Tiếng Hàn Quốc |
5220211 |
50 |
Trung cấp |
|
II |
Công nghệ thông tin |
54802 |
|
|
|
2 |
Tin học ứng dụng |
5480205 |
35 |
Trung cấp |
b/ Tại Trung tâm GDNN-GDTX huyện Tam Đảo
Địa chỉ: Xã Hồ Sơn, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc.
|
TT |
Tên ngành/nghề đào tạo |
Mã ngành/nghề |
Quy mô tuyển sinh/năm |
Trình độ đào tạo |
|
I |
Ngôn ngữ, văn học và văn hoá nước ngoài |
52202 |
|
|
|
1 |
Tiếng Nhật |
5220212 |
35 |
Trung cấp |
|
II |
Công nghệ thông tin |
54802 |
|
|
|
2 |
Công nghệ thông tin |
5480201 |
35 |
Trung cấp |
c/ Tại Trung tâm GDNN-GDTX huyện Tam Dương
Địa chỉ: Thị trấn Hợp Hòa, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc.
|
TT |
Tên ngành, nghề đào tạo |
Mã ngành/nghề |
Quy mô tuyển sinh/năm |
Trình độ đào tạo |
|
I |
Công nghệ thông tin |
54802 |
|
|
|
1 |
Tin học ứng dụng |
5480205 |
35 |
Trung cấp |
|
2 |
Công nghệ thông tin |
5480201 |
35 |
Trung cấp |
d/ Tại Trung tâm GDNN-GDTX huyện Lập Thạch
Địa chỉ: Xã Xuân Lôi, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc
|
TT |
Tên ngành, nghề đào tạo |
Mã ngành/nghề |
Quy mô tuyển sinh/năm |
Trình độ đào tạo |
|
I |
Công nghệ thông tin |
54802 |
|
|
|
1 |
Tin học ứng dụng |
5480205 |
35 |
Trung cấp |
|
II |
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và VT |
55103 |
|
|
|
2 |
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử |
5510303 |
35 |
Trung cấp |
đ/ Tại Trung tâm GDNN-GDTX huyện Vĩnh Tường
Địa chỉ: Thị trấn Vĩnh Tường, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc
|
TT |
Tên ngành, nghề đào tạo |
Mã ngành/nghề |
Quy mô tuyển sinh/năm |
Trình độ đào tạo |
|
I |
Công nghệ thông tin |
54802 |
|
|
|
1 |
Công nghệ thông tin |
5480201 |
70 |
Trung cấp |
|
II |
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và VT |
55103 |
|
|
|
2 |
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử |
5510303 |
70 |
Trung cấp |
f) Tại Trung tâm GDNN-GDTX thành phố Phúc Yên
Địa chỉ: Số 23 Ngô Gia Tự phường Hùng Vương, thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
|
TT |
Tên ngành, nghề đào tạo |
Mã ngành, nghề |
Quy mô tuyển sinh/năm |
Trình độ đào tạo |
|
I |
Công nghệ thông tin |
54802 |
|
|
|
1 |
Công nghệ thông tin |
5480201 |
50 |
Trung cấp |
|
II |
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và VT |
55103 |
|
|
|
2 |
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử |
5510303 |
35 |
Trung cấp |
|
III |
Dịch vụ thẩm mỹ |
58104 |
|
|
|
3 |
Chăm sóc sắc đẹp |
5810404 |
35 |
Trung cấp |
g) Tại Trung tâm Tin học - Ngoại ngữ và GDNN-GDTX trường Đại học Thái Bình.
Địa chỉ: Xã Tân Bình, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
|
TT |
Tên ngành, nghề đào tạo |
Mã ngành, nghề |
Quy mô tuyển sinh/năm |
Trình độ đào tạo |
|
I |
Công nghệ thông tin |
54802 |
|
|
|
1 |
Công nghệ thông tin |
5480201 |
90 |
Trung cấp |
|
2 |
Tin học ứng dụng |
5480205 |
90 |
Trung cấp |
|
II |
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và VT |
55103 |
|
|
|
2 |
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử |
5510303 |
90 |
Trung cấp |
2/ Thời gian đào tạo
- Trình độ Trung cấp:
+ Đối tượng tốt nghiệp THCS: từ 2 -3 năm.
+ Đối tượng tốt nghiệp THPT: từ 1 - 2 năm.
- Trình độ Sơ cấp: từ 03 đến dưới 12 tháng
Điều 4. Chính sách ưu tiên: Chính sách ưu tiên tuyển thẳng với thí sinh dự tuyển trình độ trung cấp được áp dụng cho các đối tượng sau:
1. Con Liệt sỹ;
2. Con Thương binh;
3. Con Bệnh binh;
4. Con người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;
5. Con Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động;
6. Học sinh Mồ côi (quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ -CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội)
7. Con của người có công với cách mạng quy định tại Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
8. Con của người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế có giấy chứng nhận được hưởng chế độ ưu tiên theo quy định tại Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;
9. Thanh niên xung phong tập trung được cử đi học;
10. Quân nhân, công an nhân dân đã xuất ngũ, được công nhận hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ theo quy định;
Điều 5. Hồ sơ, thủ tục đăng ký dự tuyển, lệ phí tuyển sinh và điều kiện thực hiện phương án tuyển sinh trình độ trung cấp:
1. Hồ sơ đăng ký dự tuyển gồm có:
- Phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu quy định;
- Sơ yếu lý lịch (Yêu cầu thí sinh dán ảnh và có xác nhận địa phương hoặc đơn vị nơi công tác, học tập);
- Căn cước công dân/Thẻ Căn cước, Giấy khai sinh bản sao công chứng;
- 04 ảnh (3 x 4) (ảnh mới nhất không quá 06 tháng)
- Giấy khám sức khỏe (Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế các quận, huyện cấp) hoặc Nhà trường sẽ tổ chức khám sức khoẻ chung đầu năm.
- Bản sao hợp lệ Bằng tốt nghiệp, học bạ THPT /THCS (Hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời với những người trúng tuyển trong năm tốt nghiệp);
- Bản sao hợp lệ bằng tốt nghiệp và bảng điểm trung cấp, cao đẳng, đại học (với đối tượng dự tuyển văn bằng 2);
- Bản sao hợp lệ bảng điểm, chứng chỉ sơ cấp (với đối tượng dự tuyển liên thông lên trình độ trung cấp)
2. Thủ tục đăng ký dự tuyển:
+ Thí sinh làm, nộp hồ sơ trực tiếp tại Ban tuyển sinh của Nhà trường hoặc qua bưu điện CPN hoặc nộp tại các địa điểm liên kết (theo Thông báo tuyển sinh );
+ Đăng kí trực tuyến (online) trên trang thông tin điện tử về tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp có địa chỉ tại: http://tuyensinh.gdnn.gov.vn hoặc trên trang thông tin điện tử của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội địa phương hoặc trên các trang thông tin điện tử của Nhà trường: www.thammyviethan.edu.vn;
Qua Link https://forms.gle/b91h9uDzUXYy932b7
Qua quét mã QR
Fanpage: https://www.facebook.com/thammyviethan.edu.vn
Qua phần mềm “chọn nghề” được cài trên các thiết bị di động (điện thoại, máy tính bảng)
3. Lệ phí tuyển sinh: Tùy tình hình thực tế Hiệu trưởng quyết định mức thu lệ phí theo quy định để bù đắp chi phí.
4. Điều kiện thực hiện: Đầu năm trên cơ sở chỉ tiêu đăng ký tuyển sinh và được HĐQT, BGH giao bộ phận tài chính lập dự toán kinh phí, nguồn lực bảo đảm khả thi cho thực hiện tuyển sinh hiệu quả. Kinh phí được đưa vào kế hoạch chi tiết làm cơ sở thực hiện.
Hội đồng tuyển sinh nhà trường trên cơ sở kế hoạch công tác năm xây dựng kế hoạch tuyển sinh trình độ trung cấp, sơ cấp chi tiết cụ thể, ra thông báo tuyển sinh công khai trên các phương tiện để triển khai thực hiện
Điều 6. Hồ sơ, thủ tục đăng ký dự tuyển, lệ phí tuyển sinh và điều kiện thực hiện phương án tuyển sinh trình độ sơ cấp:
1. Hồ sơ đăng ký dự tuyển gồm có:
a. Phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu quy định;
b. Căn cước công dân/Thẻ Căn cước, Giấy khai sinh (bản sao công chứng);
c. Sơ yếu lý lịch (Yêu cầu thí sinh dán ảnh và có xác nhận địa phương hoặc đơn vị nơi công tác, học tập)
2. Thủ tục đăng ký dự tuyển: Thí sinh mua và nộp hồ sơ trực tiếp tại Ban tuyển sinh của Nhà trường.
3. Lệ phí tuyển sinh: Tùy tình hình thực tế Hiệu trưởng quyết định mức thu lệ phí theo quy định để bù đắp chi phí.
4. Điều kiện thực hiện: Đầu năm trên cơ sở chỉ tiêu đăng ký tuyển sinh và được HĐQT, BGH giao bộ phận tái chính lập dự toán kinh phí bảo đảm khả thi cho thực hiện tuyển sinh hiệu quả. Kinh phí được đưa vào kế hoạch chi tiết làm cơ sở thực hiện.
Điều 7. Tổ chức, thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn của HĐTS
1. Về tổ chức: Hiệu trưởng quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh (HĐTS) và bộ phận giúp việc cho HĐTS để điều hành và thực hiện mọi công việc có liên quan đến công tác tuyển sinh của Nhà trường. HĐTS họp định kỳ quý/lần để xây dựng nghị quyết và triển khai các biện pháp tuyên truyền tuyển sinh.
2. Thành phần của HĐTS Nhà trường gồm:
a) Chủ tịch: Hiệu trưởng Nhà trường;
b) Phó Chủ tịch: Phó hiệu trưởng hoặc Trưởng phòng đào tạo;
c) Ủy viên thường trực: Trưởng phòng hoặc Phó trưởng phòng đào tạo (hoặc phòng khảo thí, đơn vị phụ trách tuyển sinh theo quyết định của trường);
d) Các uỷ viên: Một số trưởng phòng, trưởng khoa, trưởng bộ môn, giáo viên, giảng viên và cán bộ công nghệ thông tin do Hiệu trưởng quyết định.
3. Nhiệm vụ và quyền hạn của HĐTS:
a) Tổ chức triển khai các phương án tuyên truyền tuyển sinh;
b) Xét duyệt và công bố học sinh trúng tuyển, triệu tập học sinh trúng tuyển đến nhập học;
c) Giải quyết thắc mắc và khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác tuyển sinh;
d) Thu và sử dụng lệ phí tuyển sinh theo quy định (nếu có);
e) Tổng kết công tác tuyển sinh; quyết định khen thưởng, kỷ luật theo quy định;
g) Tổ chức thực hiện phần mềm tuyển sinh của trường; Báo cáo kết quả công tác tuyển sinh cho Cơ quan chủ quản, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng cục GDNN, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch HĐTS:
a) Tổ chức chỉ đạo thực hiện và chịu trách nhiệm về công tác tuyên truyền tuyển sinh của trường;
b) Báo cáo với Cơ quan chủ quản, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng cục GDNN, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về công tác tuyển sinh của trường;
c) Thành lập các ban giúp việc cho HĐTS trường để triển khai công tác tuyển sinh: Cơ cấu, số lượng, thành phần, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đối với các ban giúp việc của HĐTS do Chủ tịch HĐTS trường quy định trên cơ sở ý kiến của các thành viên HĐTS. Các Ban chuyên môn của trường được thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Quy chế tuyển sinh do Hiệu trưởng ban hành và công bố công khai trên trang thông tin điện tử của trường.
5. Phó Chủ tịch HĐTS thực hiện các nhiệm vụ được Chủ tịch HĐTS phân công và thay mặt Chủ tịch HĐTS giải quyết công việc khi Chủ tịch HĐTS uỷ quyền.
Điều 8. Thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban thư ký HĐTS
1. Thành phần Ban thư ký HĐTS, gồm có:
a) Trưởng ban do Ủy viên thường trực Hội đồng tuyển sinh kiêm nhiệm;
b) Các ủy viên: Một số cán bộ phòng tuyển sinh hoặc phòng đào tạo hoặc phòng khảo thí, các khoa, phòng và cán bộ công nghệ thông tin.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban thư ký HĐTS:
a) Tổ chức phối hợp với các trường THCS, THPT, các Trung tâm GDNN-GDTX, các tổ chức xã hội, doanh nghiệp, phường xã trên địa bàn trong và ngoài tỉnh để triển khai công tác tuyên truyền tuyển sinh;
b) Tổ chức bán, nhận hồ sơ và lệ phí đăng ký xét tuyển theo quy định tại khoản 1, khoản 2 điều 5 của Quy chế này;
c) Nhập và rà soát thông tin đăng ký xét tuyển vào phần mềm tuyển sinh của Trường;
d) Cập nhật và công bố công khai thông tin đăng ký xét tuyển của thí sinh;
e) Dự kiến phương án điểm trúng tuyển, trình HĐTS quyết định;
g) Lập danh sách thí sinh trúng tuyển;
h) In và gửi giấy triệu tập thí sinh trúng tuyển;
i) Kiểm tra hồ sơ của thí sinh trúng tuyển theo quy định tại Điều 9 của Quy chế này;
k) Đề xuất với Hiệu trưởng, chủ tịch HĐTS để thay đổi các nội dung trong Quy chế tuyển sinh của trường cho phù hợp với tình hình thực tế của từng thời điểm tuyển sinh;
f) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch HĐTS giao.
Điều 9. Xét tuyển:
1. Thí sinh có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 2 của Quy chế này, nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển trình độ trung cấp, sơ cấp được xét tuyển vào Trường.
2. Hội đồng tuyển sinh nhà trường tiến hành xét tuyển theo trình tự sau đây:
a. Nhận hồ sơ dự tuyển, phân loại hồ sơ dự tuyển theo ngành nghề. Căn cứ vào các nội dung sau:
- Chỉ tiêu đào tạo được giao;
- Số lượng học sinh đăng ký dự tuyển;
- Xét đối tượng ưu tiên theo quy định tại Điều 4 của Quy chế này;
- Xét điểm tổng kết học bạ năm cuối THCS hoặc THPT từ cao xuống thấp theo số lượng chỉ tiêu được giao (với đối tượng học trình độ trung cấp);
- Xét theo chứng chỉ nghề và bảng điểm (với đối tượng học liên thông lên trình độ trung cấp)
- Xét theo bằng tốt nghiệp và bảng điểm trung cấp, cao đẳng, đại học (với đối tượng học văn bằng 2)
- Xét hồ sơ dự tuyển theo Điều 6 (với đối tượng học sơ cấp)
b. Nhập dữ liệu của thí sinh và tổng hợp dữ liệu theo tiêu chí xét tuyển;
c. Kiểm dò kết quả dữ liệu sau khi đã tổng hợp;
d. Thống kê kết quả dữ liệu đã được tổng hợp.
3. Lập danh sách thí sinh trúng tuyển trình Chủ tịch HĐTS ra quyết định.
Điều 10. Triệu tập thí sinh trúng tuyển
1. Trình độ trung cấp:
1.1. Hiệu trưởng - Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh là người trực tiếp xét duyệt và ký Giấy báo trúng tuyển triệu tập thí sinh trúng tuyển tới nhập học. Trong Giấy báo trúng tuyển ghi rõ những điều kiện cần thiết để làm thủ tục nhập học (các loại giấy tờ theo quy định, học phí, lệ phí, ….)
1.2. Trước khi vào học chính thức, học sinh, sinh viên phải qua kỳ kiểm tra sức khỏe toàn diện do trường tổ chức (nếu chưa có giấy khám sức khoẻ của đơn vị có chức năng). Việc khám sức khỏe phải theo hướng dẫn của liên Bộ Y tế và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Nếu trường không tổ chức thành lập Hội đồng khám sức khỏe thì thí sinh được kiểm tra sức khỏe tại cơ sở y tế có đủ điều kiện chứng nhận sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế. Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế cấp hoặc do Hội đồng khám sức khỏe của trường cấp được bổ sung vào hồ sơ quản lý học sinh, sinh viên.
1.3. Thí sinh trúng tuyển nhập trường cần mang theo những loại giấy tờ sau đây:
- Giấy báo trúng tuyển;
- Các loại giấy tờ được hưởng các chế độ ưu tiên theo quy định tại Điều 4 của quy chế này;
- Kinh phí, học phí theo thông báo trong giấy báo trúng tuyển.
1.4. Những thí sinh đến nhập học chậm sau 15 ngày so với ngày yêu cầu có mặt ghi trong giấy triệu tập trúng tuyển thì Trường có quyền từ chối không tiếp nhận. Nếu đến chậm trong những trường hợp bất khả kháng như: do ốm, đau, tai nạn, thiên tai có giấy xác nhận của bệnh viện cấp huyện trở lên hoặc của Uỷ ban nhân dân cấp huyện thì Trường xem xét quyết định tiếp nhận vào học khóa kế tiếp
2. Trình độ sơ cấp:
2.1 Hiệu trưởng - Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh là người trực tiếp xét duyệt và ký Giấy báo trúng tuyển triệu tập thí sinh trúng tuyển tới nhập học. Trong Giấy báo trúng tuyển ghi rõ những điều kiện cần thiết để làm thủ tục nhập học (các loại giấy tờ theo quy định, học phí, lệ phí, ….)
2.2. Thí sinh trúng tuyển vào trường cần nộp theo những loại giấy tờ sau đây:
- 04 ảnh (3 x 4) (ảnh mới nhất không quá 06 tháng);
- Đóng học phí theo quy định của Nhà trường.
Điều 11. Trách nhiệm của thí sinh
1. Khai chính xác thông tin trong phiếu đăng ký dự tuyển (ĐKDT), nộp đủ hồ sơ và lệ phí tuyển sinh về Trường theo thời gian quy định.
2. Thí sinh chịu trách nhiệm về tính xác thực của thông tin trên phiếu ĐKDT và hồ sơ nhập học. Nhà trường có quyền từ chối tiếp nhận hoặc buộc thôi học nếu thí sinh không đảm bảo các điều kiện trúng tuyển hoặc có sự sai lệch thông tin trong phiếu ĐKDT với hồ sơ gốc.
3. Có trách nhiệm phát hiện, tố giác những hiện tượng vi phạm Quy chế tuyển sinh để HĐTS xử lý kịp thời.
Điều 12. Kiểm tra kết quả xét tuyển và hồ sơ của thí sinh trúng tuyển
Sau 30 ngày kể từ ngày thí sinh đến trường nhập học, HĐTS sẽ tiến hành kiểm tra kết quả xét tuyển của tất cả số thí sinh đã trúng tuyển vào trường ở tất cả các khâu đồng thời kiểm tra, đối chiếu với bản chính các loại giấy tờ của thí sinh. Nếu phát hiện thấy các trường hợp hồ sơ giả mạo hoặc các trường hợp nghi vấn sẽ lập biên bản theo quy định đề nghị Hiệu trưởng - Chủ tịch HĐTS có biện pháp xác minh, xử lý.
Chương III
KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 13. Xử lý thông tin phản ánh vi phạm quy chế tuyển sinh
1. Nơi tiếp nhận thông tin, bằng chứng về vi phạm quy chế tuyển sinh
a) Hội đồng tuyển sinh của trường;
b) Thanh tra nhân dân nhà trường (nếu có) hoặc bộ phận thường trực.
2. Các bằng chứng vi phạm quy chế tuyển sinh sau khi đã được xác minh về tính xác thực là cơ sở để xử lý đối tượng vi phạm.
3. Cung cấp thông tin và bằng chứng về vi phạm quy chế tuyển sinh
a) Mọi người dân, kể cả thí sinh và những người tham gia công tác tuyển sinh, nếu phát hiện những hành vi vi phạm quy chế tuyển sinh cần cung cấp thông tin cho nơi tiếp nhận quy định tại khoản 1 Điều này để kịp thời xử lý theo quy định của pháp luật về tố cáo;
b) Người cung cấp thông tin và bằng chứng về vi phạm quy chế tuyển sinh phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của thông tin và bằng chứng đã cung cấp, không được lợi dụng việc làm đó để gây ảnh hưởng tiêu cực đến công tác tuyển sinh.
4. Đối với tổ chức, cá nhân tiếp nhận thông tin và bằng chứng về vi phạm quy chế tuyển sinh
a) Tổ chức việc tiếp nhận thông tin, bằng chứng theo quy định; bảo vệ nguyên trạng bằng chứng; xác minh tính xác thực của thông tin và bằng chứng;
b) Triển khai kịp thời các biện pháp ngăn chặn tiêu cực, vi phạm quy chế tuyển sinh theo thông tin đã được cung cấp;
c) Xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền để xử lý và công bố công khai kết quả xử lý các cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy chế tuyển sinh;
d) Bảo mật thông tin và danh tính người cung cấp thông tin.
Điều 14. Khen thưởng
1. Người có nhiều đóng góp, tích cực hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ tuyên truyền tuyển sinh được giao, tùy theo thành tích cụ thể, được Hiệu trưởng - Chủ tịch HĐTS trường khen thưởng theo quy định của Luật thi đua, khen thưởng và quy chế của nhà trường.
2. Tiền thưởng theo qui định hiện hành.
Điều 15. Xử lý cán bộ làm công tác tuyển sinh vi phạm
Người tham gia công tác tuyên truyền tuyển sinh có hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 8 và Điều 11 của Quy chế này (bị phát hiện trong khi thi hành nhiệm vụ hoặc sau kỳ tuyển sinh). Nếu có đủ chứng cứ, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị cơ quan quản lý cán bộ áp dụng quy định tại Luật viên chức và Luật cán bộ, công chức; các văn bản quy định về sử lý kỷ luật viên chức, công chức và các văn bản pháp luật có liên quan.
Chương IV
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ LƯU TRỮ
Điều 16. Chế độ báo cáo:
Sau khi kết thúc kỳ tuyển sinh, Trường gửi báo cáo kết quả tuyển sinh cho cơ quan chủ quản, Tổng cục GDNN, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định.
Điều 17. Lưu trữ
Tất cả các tài liệu liên quan đến kỳ tuyển sinh phòng Đào tạo bảo quản và lưu trữ trong suốt khóa đào tạo theo quy định của Pháp lệnh Lưu trữ.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 18. Hiệu lực thi hành
1. Quy chế này có hiệu lực kể từ ký ban hành
2. Bãi bỏ các quy định trong các văn bản khác trái với quy định tại Quy chế này Quy định về công tác tuyên truyền tuyển sinh.
Điều 19. Trách nhiệm thi hành
Hội đồng tuyển sinh, các phòng, khoa, tổ môn và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này.
Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề gì vướng mắc cần liên hệ trực tiếp về phòng Đào tạo Nhà trường để giải quyết hoặc đề nghị Hiệu trưởng bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./.
|
HIỆU TRƯỞNG
TS. Nguyễn Văn Sinh |
Bài viết liên quan
Sinh viên HIC tại Cao đẳng Kyungnam Hàn Quốc
Sinh viên HIC tại Cao đẳng Kyungnam Hàn Quốc
Xem chi tiếtNGÀY HỘI TƯ VẤN TUYỂN SINH GDNN NĂM 2023
Ngày 13/5/2023, Sở Lao động – Thương binh và xã hội tỉnh phối hợp với Sở GD&ĐT, UBND thành phố Vĩnh Yên tổ chức Ngày hội tư vấn tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp năm 2023 tại Trường Cao đẳng Kinh tế – kỹ thuật.
Xem chi tiết
.png)




